Ngữ pháp N4 – Mẫu câu (31 – 40)

31. ~みたい: Hình như ~

*Giải thích: Diễn tả hành động, sự việc theo sự suy đoán của người nói.
みたい xem như là một tính từ な

*Chú ý: Thường đi kèm với 「まるで」

32. ~ながら~: Vừa…..vừa

*Giải thích: Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian

33. ~のに : Cho…, để…

*Giải thích: Được sử dụng như là danh từ
Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、「時間」がかかる。

34. ~はずです: Chắc chắn ~, nhất định ~

*Giải thích: Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó, phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra.

  • Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
  • Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi.

35. ~はずがない:  Không có thể ~, không thể ~

*Giải thích: Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý.

36. ~ずに: không làm gì ~

*Giải thích: Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「~ないで」 diễn tả chuyện không làm việc gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối, ân hận.
Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết

37. ~ないで: Mà không ~

*Giải thích:

  • V-ない形ないで: Mà không
  • V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2
  • V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động 2

38. ~かどうか: ~ hay không

*Giải thích: Khi muốn lồng một câu nghi vấn không dùng nghi vấn từ vào trong câu văn thì chúng ta dùng mẫu câu này.

39. ~という~: Có cái việc ~ như thế

*Giải thích: Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề.

40. ~やすい: Dễ ~

*Giải thích: Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ.

Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra.

Dạy tiếng Nhật Bản

6837 Lượt xem