[Ngữ pháp tiếng Nhật] – “Phủ định và quá khứ”

Học tiếng Nhật ngữ pháp “Phủ định và quá khứ trong tiếng Nhật”

Trong tiếng Nhật, phủ định và quá khứ đều được biểu thị bằng cách chia từ. Ta có thể chia danh từ hay tính từ theo dạng phủ định hoặc quá khứ để biểu thị thứ gì đó không là [X] hoặc thứ gì đó đã là [X]. Điều này có thể hơi khó khăn ban đầu nhưng việc chia từ này khác hoàn toàn với việc thêm 「だ」. Cách biến đổi các thì này thành câu trần thuật khẳng định bằng cách thêm 「だ」 vào cuối câu.
Đầu tiên, với thì quá khứ, bạn chỉ cần thêm 「じゃない」 vào sau danh từ hay na-tính từ.
Qui tắc chia quá khứ khẳng định 
•    Thêm 「じゃない」 vào danh từ hay na-tính từ
(例) 友達 → 友達じゃない (không là bạn)
Các ví dụ:
(1) 魚じゃない。- không là cá.
(2) 学生じゃない。- không là sinh viên.
(3) 静かじゃない。- không yên tĩnh.

Chia thì quá khứ
Bây giờ chúng ta sẽ học thì quá khứ. Để nói thứ gì đó đã là gì, ta thêm 「だった」 vào sau danh từ hay na-tính từ.
Để diễn tả quá khứ phủ định (đã không là), thì quá khứ được chia thành quá khứ phủ định bằng cách bỏ 「い」 của 「じゃない」 đi và thay thế nó với 「かった」.
Qui tắc chia thì quá khứ
1.    Quá khứ khẳng định: Thêm 「だった」 vào danh từ hoặc na-tính từ
(例) 友達 → 友達だった (đã là bạn)
2.    Quá khứ phủ định: Chia danh từ hay na-tính từ của phủ định trước sau đó thay 「い」 của「じゃない」 bằng 「かった」
(例) 友達 → 友達じゃない → 友達じゃなかった (đã không là bạn)
<p />(1) 魚だった。- đã là cá.
(2) 学生じゃなかった。- đã không là sinh viên.
(3) 静かじゃなかった。- đã không yên tĩnh.

Những mẫu câu đơn giản

わたし は ベトナムじん です。
Tôi là người Việt Nam.
わたしは ベトナムじん では (じゃ) ありません。
Tôi không phải là người Việt Nam.
りーさん は ベトナムじん ですか。  
Cô Ly có phải là người Việt Nam không ?
ビンさん も ベトナムじん です。  
Anh Vinh cũng là người Việt Nam.

この ひと は ビンさん です。
Người này là anh Vinh. ( Gần tôi / Gần người nói )
その ひと は ビンさん です。 
Người đó là anh anh Vinh. ( Xa cả người nói và người nghe )
この / その / あの  ひと は だれ ですか。
Người này / Người kia là ai vậy ?
あなた は おいくつ ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người lớn hơn mình / Lịch sự )
あなた は なんさい ですか。 
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người ngang hoặc nhỏ tuổi hơn mình)

Ví dụ 

あなた は ラオさん ですか。
Bạn có phải là anh Rao không ?
はい、わたし は ラオ です。
Vâng, tôi là Rao.
いいえ、わたし は ラオ では/じゃ ありません。
Không, tôi không phải là Rao.

ナロンさん は インドネシアじん ですか。
Naron có phải là người Indonesia không ?
いいえ、インドネシアじん では ありません。 タイです。
Không, không phải là người indonesia. Là người Thái.

マリオさん も タイじん ですか。
Mario cũng là người Thái phải không ?
いいえ、マリオさん は フィリピンじん です。
Không, Anh Mario là người Philipin.

あの ひと は だれ です か。
Người đó là ai vậy ? 
ラオさん です。
Đó là Anh Rao.

ラオさん は けんしゅうせい ですか。
Anh Rao là nghiên cứu sinh phải không ? 
はい、とうきょうでんき の けんしゅうせい です。
Vâng, đó là nghiên cứu sinh ở công ty TokyoDenki.

たなかさん は なん さい ですか。
Anh Tanaka mấy tuổi vậy ?
28さい です。
28 Tuổi.

 Đàm thoại

紹介(しょうかい)
(Giới thiệu)
田中(たなか):
みなさん、おはよう ございます。
Chào mọi người
わたし は たなか です。
Tôi là Tanaka.
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.

ラオ:
はじめまして。
Xin chào.
わたし は インド の ラオ です。 
Tôi là Rao, người ấn độ.
とうきょうでんき の けんしゅうせいです。 
Hiện là nghiên cứu sinh công ty TokyoDenki.
せんもん は コンピューター です。
Chuyên môn của tôi là ngành máy tính. 
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.

 

Học tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật