Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (101-110)

101.~ではあるまいし: Vì không phải A nên đương nhiên B

Chú ý: Trong văn nói thường dùng~しゃあるまいし

102.~て(は)かなわない: Không thể chịu đựng được

Giải thích: Được giới hạn các từ ngữ thể hiện cảm tình, cảm giác, mong muốn.
Thể hiện ý nghĩa không thể chịu đựng được, ~ rất là. Và được sử dụng như là một ấn tượng không tốt. Khi gắn はvào thì câu văn thể hiện mức độ không thể chịu được trở nên mạnh mẽ hơn.

103.~てはばからない: Liều lĩnh, bạo gan dám…

Giải thích: Diễn tả hành động mặc dù phải e ngại, cảm thấy khó chịu nhưng bạo gan để làm gì đó.

104.~てまえ(~手前): Chính vì…

Giải thích: Thể hiện ý nghĩa vì có lí do, khi suy nghĩ trên lập trường thì cần phải…và nếu không làm theo vế sau thì cảm thấy có vấn đề, xấu hổ.

105.~てみせる: Tuyệt đối phải, nhất định phải

Giải thích: Sử dụng khi thể hiện sự quyết tâm, kiên quyết về một sự việc nào đó.

106.~でもしたら: Nếu…thì, nhỡ mà…thì

Giải thích: Đưa ra giả định và kết quả sẽ là xấu nếu giả định đó xảy ra.

107.~でもなんでもない: Chẳng phải là, hoàn toàn không phải là

Giải thích: Hoàn toàn không (phủ định mạnh, một cách hoàn toàn)

108.~やまない: Rất

Giải thích: Rất, thành tâm, thật lòng nghĩ / mong muốn như vậy
Thường được sử dụng với các động từ祈る。願う。信じる。期待する。

Chú ý: Động từ やまないcó gốc là động từ やむ, khi nói một cách lịc sự thì dùng làやすみません。

109. ~といい~といい: Cũng… Cũng

Giải thích: N1 cũng, N2 cũng ( về một việc nào đó, lấy một số ví dụ để nói lên đánh giá là nhìn từ quan điểm nào cũng vậy)
Thường dùng để đánh giá tốt hoặc xấu của vấn đề

Chú ý: Mậu này giống với mẫu 「AにしろBにしろ」của N2

110.  ~というか~というか/~といおうか~といおうか: Nếu nói là, nếu nói là

Giải thích: Nếu nói là…….nếu nói là ( có thể nói theo cách nào cũng được, dù nghĩ theo cách nào thì cũng là một vấn đề chung)

 

Dạy tiếng Nhật Bản

5636 Lượt xem