Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (161-170)

161.  ~ぶんには(~分には): Nếu chỉ…thì

Giải thích: Mang ý nghĩa「その限りでは」 (trong chừng mực đó thì), nếu chỉ trng phạm vi thì

162.  ~べからず: Không thể, không được

Giải thích: Một hành vi hay một tình trạng chắc chắn không thể xảy ra, hoặc không được phép xảy ra.

Chú ý: không phải điều có thể sử dụng cho tất cả các động từ, mà chỉ sử dụng trong một số trường hợp nhất định「許すべからざる行為」(hành vi không thể tha thứ)「欠くべからさる人物](nhân vật không thể thiếu)

163.  ~べく: Làm để

Giải thích: Có ý nghĩa 「をするために」(để có thể làm được)

Chú ý: Cách nói trang trọng sử dụng trong văn viết
Động từ 「する」có hai hình thức「するべく」「すべく」

164: ~べくもない: Làm sao có thể, không thể

Giải thích: Có nghĩa là 「~することは、とてもできない」(việc…là không thể làm được)

Chú ý: Là cách nói trang trọng, có tính văn cổ, ngày nay không được sử dụng nhiều lắm

165. ~まじき: Không được phép

Giải thích: Dùng sau một danh từ chỉ nghề nghiệp hay cương vị, để biểu thị ý nghĩa “Đã vào ở cương vị ấy, hoặc đã làm nghề ấy, thì không được phép…”. Theo sau là một danh từ chỉ sự việc, hành vi, phát ngôn, thái độ.
Dùng để phê phán một người nào đó đã có việc làm, một hành vi, một thái độ không thích hợp với tư cách, cương vị hoặc lập trường của mình.

Chú ý: Lối nói trang trọng dùng trong văn viết

166.~までもない: Không cần

Giải thích: Chưa tới mức phải, không cần phải

167. ~むきがある: Có khuynh hướng

Giải thích: Diễn tả khuynh hướng, thói quen, tính chất

168. ~もさることながら: Đã đành, không những, mà cả

Giải thích: Diễn tả ý “A thì hẳn nhiên rồi, không chỉ thế B”. Thường sử dụng cho những việc được đánh giá tốt.

169. ~もそこそこに: Làm….vội

Giải thích: Diễn tả việc làm qua loa, đại khái vì không đủ thời gian.

170. ~もどうぜんだ(~も同然だ): Gần như là

Giải thích: Nghĩa là dù sự thật không phải, nhưng trạng thái gần như thế. Mang tính diễn cảm, chủ quan.

 

Dạy tiếng Nhật Bản

4003 Lượt xem