Minnano Nihongo Bài 27: Ngữ Pháp

  • 27
  • 8,685 lượt xem

Học tiếng Nhật

 

Giáo trình Minano Nihongo みんなの日本語

 

Từ vựng bài 27

文法 : Ngữ pháp

1/ Động từ dạng khả năng:­

Cách tạo động từ khả năng
-Nhóm  1 : bỏ ます chuyển đuôi ở hàng i sang hang e +ます
例:kakimasu => kakemasu
-Nhóm 2 :  bỏ ます + られます
-Nhóm 3: きます=>こられます
                    します=>できます
­ Ý nghĩa: Có thể れい:có thể viết :書けます­
Lưu ý thay trợ từ をbằng trợ từ が­
Tất cả động từ dạng khả năng đều thuộc động từ nhóm 2
­ Động từ わかる đã bao hàm tính khả năng nên không đổi sang わかれる­
Động từ できます có hai ý nghĩa là có thể làm được gì đó hoặc đã hoàn thành
例:- 新しいビルができました。
- Toà nhà mới đã được hoàn thành
* Phân biệt 見えます và見られます;
聞こえます và 聞けます
見られます( có thể nhìn) và 聞けます(có thể nghe) :
Chỉ ra ý đồ của một ai đó trong việc nghe và nhìn và người đấy có thể làm được việc đó.
Còn 見えます lại chỉ ra một đối tượng, một sự vật cố định rơi vào tầm nhìn của một ai đó và
聞こえます chỉ ra âm thanh đến tại một ai đó làm người nghe được.
Trong câu sử dụng 見えま,聞こえますđối tượng được nhìn thấy hay nghe thấy từ 
chủ thể trong câu được biểu thị bằng trợ từ が
例:- しんじゅくで 今 映画が見られます。
- Bây giờ tôi có thể xem phim ở Shinzuku
- しんかんせんから ふじさんが見えます。
- Từ tầu siêu tốc tôi có thể nhìn thấy núi phú sỹ.
- 電話で天気予報が聞けます。
- Có thể nghe dự báo thời tiết từ điện thoại
- 昨日の晩、きんじょのラジオの音が聞こえました。
- Tối qua tôi có thể nghe thấy tiếng đài của nhà hàng xóm.

2/ ……..しか Vません:chỉ một chút

しか đứng sau danh từ chỉ số lượng và thường xuyên dùng với dạng
động từ phủ định. Nó nhấn mạnh từ, tạo nên cảm giác hạn chế,
phủ định mọi thứ trừ vật được biểu hiện bời từ đó.
Nó thay thế trợ từ が hoặc を. しか làm người nghe có cảm giác phủ định
trong khi だけcó cảm giác khẳng định duy nhất.
- Tôi chỉ học TN có một tiếng:
日本語を 1時間しか 勉強しません。
- Tôi chỉ học TN có một tiếng:
日本語を 1時間だけ 勉強します。

3/ CHỦ NGỮ 1 + は + Vます(ĐT dạng khả năng)が、CN2 は + Vません。

(dùng khi so sánh)
- 野球はできますが、テニスはできません。
- Bóng chày thì có thể chơi được nhưng tenis thi không biết chơi.

4/ Một số cấu trúc khác :

* は :đứng sau một số trợ từ khác như も、で、に、から.....để nhấn mạnh

例 : ー 私の学校にはアメリカの先生がいます。
- Ở trường của tôi thì có cả giáo viên nguời Mỹ
ー 私の大学ではイタリア語を勉強しなければなりません。
- Ở trường đại học của tôi thì phải học cả tiếng Ý
ー 私のうちからは山が見えます。- Từ nhà của tôi thì nhìn thấy được cả núi.
* も : đi kèm theo sau các trợ từ khác như に、で、から...
thì có nghĩa là : ở đây cũng .... gì đấy.

例 : ー 妹の学校にもアメリカの先生がいます。
- Ở trường của em tôi thì cũng có giáo viên người Mỹ
ー 兄の大学でもイタリア語を勉強しなければなりません。
- Ở trường của anh tôi thì cũng phải học tiếng Ý
ー おじいさんのうちからも山が見えます。
- Từ nhà của ông tôi cũng có thể nhìn thấy núi.
* なかなか + ません。 : Mãi mà ....không ....

例 : バスが なかなか 来ません。
- xe buyt mãi mà không đến .
ゆうべは 暑かったですから 、なかなか 寝られませんでした。
- tối qua , bởi vì nóng nên mãi mà không thể ngủ được .

* Mẫu câu: ~~~ができます :
- できます ở đây không mang nghĩa có thể mà nó có nghĩa là
cái gì đó đang hoặc đã được hoàn thành.

例 : 駅の 近くに 大きい スーパーが できましたね。
- siêu thị lớn gần nhà ga sắp hoàn thành rồi nhỉ .
いつ できたんですか。- khi nào thì hoàn tất ?
。。。ことしの 4月です。- tháng 4 năm nay .

Học tiếng Nhật với Giáo trình Minano Nihongo

 

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật