Ngữ pháp N1 – Mẫu câu (111-120)

111. ~というところだ: Đại khái ở mức, bét nhất thì cũng

Giải thích: Khi trước というところだ là một cụm từ chỉ số lượng thì có nghĩa “dù nhiều đến đâu, dù cao đến đâu, thì cũng ở mức này”.

112.  ~といえども: Tuy…nhưng, chắc chắn là

Giải thích: Tuy…nhưng, chắc chắn là….nhưng
Dù (người) ở mức độ đó nhưng (~ là một ví dụ ở mức độ cao được đưa ra)

113.  ~といったらない: Cực kì

Giải thích: ([A-な có thể có だ hoặc không)
Cực kì….(không thể nói hết bằng lời, thể hiện sự ngạc nhiên, cảm thán.)

Chú ý:
といったらない có thể thay thế bằngといったらありはしない(ありゃしない) hoặcったらない
Mẫu này thường được diễn tả những việc xấu, mang tính chất tiêu cực.
Có thể dùng trong văn nói, hội thoại.

114.  ~といっても過言ではない: Dù nói là, cũng không quá lời, quả đúng là

115. ~といわず: Dù là….dù là

Giải thích: Diễn tả không phân biệt cái nào, mà tất cả nơi nào đó, lúc nào đó điều giống nhau. Đưa ra các ví dụ vào cùng nhóm ý nghĩa nhưng thường các từ hình thành có mối liên hệ với không gian, thời gian như buổi trưa với buổi tối, chân với tay v.v…. Thường câu văn thể hiện ấn tượng xấu, câu văn không mang ý nghĩa phủ định hay bắt làm.

116.  ~どおしだ(~通しだ): Làm gì…suốt

Giải thích: Diễn tả tình trạng, hành động diễn ra liên tục cùng một thời điểm nào đó.

117.  ~とおもいきや(~と思いきや: Nghĩ là….nhưng, nghĩ là….ngược lại.

Giải thích: Thường sử dụng với kết quả ngược với những gì dự đoán, nghĩ là như vậy nhưng ngoài dự tính.

Chú ý: Thường là danh từ hoặc tính từ な không cần gắng だ

118.  ~ときたら: Nói về…, nói đến…

Giải thích: Dùng trong văn nói, đưa ra vấn đề, nhân vật gần gũi của mình để nói lên bất mãn.
Vế sau của câu đánh giá không tốt thể hiện ý bất mãn, chỉ trích. Câu văn diễn đạt bình thường không thể hiện ý chí hay nguyện vọng hay bắt làm của người nói.

119.  ~ところだった: Suýt bị, suýt nữa

Giải thích: Phía trước của mẫu câu này hay dùng các từ

120.  ~とて: Dù là

 

Dạy tiếng Nhật Bản

4636 Lượt xem