Ngữ pháp N3 – Mẫu câu (111-117)

111.~むきだ~(~向きだ): Phù hợp, dành cho

Giải thích: Vừa vặn đối với, thích hợp đối với

Chú ý:
Thay cho cách nói phủ định là 「N向きでない」thì có thể nói「(N)不向きだ」
Cách nói kiểu thành ngữ 「向き不向きがある」có nghĩa là “tùy người, có người phù hợp có người không”

112.~も~なら~も~/~も~ば~も :Cũng…cũng

113.~やら~やら~: Nào là…nào là

Giải thích: Dùng để liệt kê

114.~よりほかない~: Chẳng còn cách nào khác là…

Giải thích: Không còn cách nào khác là phải….

115.~わけない~: Lẽ nào lại, làm sao…được

Giải thích: Không có nghĩa là…, không chắc…, không hẳn…
Cấu trúc này đồng nghĩa với「はずがない」

116.~わけだ~: có nghĩa là…, là vì…

Giải thích: Có nghĩa là…
Giải thích nguyên nhân, lý do là vì…..

117.~わけではない~ : Không nhất thiết là.., không phải là…, không hẳn là…, không có ý nghĩa là…

Giải thích:
Dùng để phủ định chỉ 1 (phủ định đơn) phát ngôn hay thực trạng, thực tế đang được đề cập
Biểu thị thực tế khách quan, dựa trên yếu tố khách quan mà đưa ra ý phủ định,「わけにはいかない」 lại biểu thị ý chủ quan cá nhân, dựa trên ý cá nhân mà đưa ra ý phủ định

Chú ý:
わ けではないrất thường được sử dụng chung với 「だからといって」「特に」「別に」nhằm nhấn mạnh với ý phủ định hoàn toàn nội dung đang được đề cập. Khi đi cùng với「全く」「全然」 thì chỉ mang ý phủ định một phần.
というわけでわない(ってわけではない:Văn nói) cũng mang ý nghĩa giống và hoàn toàn được dùng thay thế cho . Nhưng というわけでわない(ってわけではない:Văn nói)vẫn dùng trong trường hợp có đề cập đến lý do được nêu cụ thể trong từng câu văn.

 Dạy tiếng Nhật Bản

11220 Lượt xem