Ngữ pháp N3 – Mẫu câu (51-60)

51.~にすぎない~(~過ぎない): Chỉ là, không hơn

Giải thích: V普通形/N+にすぎない

52.~おいて~(~於いて): Ở, tại, trong ( thời điểm, thời gian)

Giải thích:N+おいて

53.~げ~: Vẻ ~

Giải thích: Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người

54.~つもりで~ : Có ý định (thể hiện ý chí)

Giải thích: Vる/Vない+つもりで

55. ~うちに~: Trong lúc ~

Giải thích: Khi có gì đó đang / chưa xảy ra; Đang có gì xảy ra

56. ~える~(得る)Có thể ~/ Trong phạm vi có thể~

Giải thích: V-ます(ます)+える

57.~たとたん(に): Ngay sau đó

Giải thích:
Diễn tả tình trạng sau khi hành động, sự thay đổi xảy ra trước đó thì liền ngay sau đó thì hành động hay sự thay đổi khác lại xảy ra tiếp
Do thể hiện sự ngạc nhiên và cảm giác bất ngờ, ngoài dự tính nên vế sau của câu không thể hiện hành động hay ý chí, mệnh lệnh của người nói

Chú ý:
Trường hợp vế sau diễn tả hành động ý chí (có ý định, mục đích) của người nói thì không sử dụng mẫu câu này, mà phải sử dụng「とすぐに/やいなや」
私は家に帰るとすぐにお風呂に入った。Về đến nhà là tôi tắm ngay

58. ~ばかりに: Chỉ vì ~

Giải thích: Diễn tả cái gì đó là nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt. Thể hiện tâm trạng bất mãn, hối tiếc

59.~たび(に): Mỗi lần

Giải thích: Diễn đạt khi làm gì đó thì luôn luôn là như vậy, khi làm gì đó thì mỗi lần mỗi lần điều trở nên như nhau.

60.~だけに~: Vì ~

Giải thích:
Diễn tả tâm trạng vì có lý do nên càng…….
Diễn tả vì có lý do…….trên mức bình thường………..

 

 Dạy tiếng Nhật Bản

7427 Lượt xem