Ngữ pháp N1- Mẫu câu (31-40)

31.~とあいまって(~と相まって): Cùng với, kết hợp với, ảnh hưởng lẫn nhau.

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị hai hay nhiều hành động / sự việc kết hợp, ảnh hưởng nhau để sinh ra một kết quả nào đó.

彼の現代的な建築は背景のすばらしい自然と相まって、
シンプルでやすらぎのある空間を生み出している。
Kiến trúc hiện đại của anh ta cùng với bối cảnh tự nhiên tuyệt vời đã tạo ra 
một không gian vừa đơn giản vừa yên bình.
その映画は、弦楽器の音色が美しい映像と相まって、
見る人を感動させずにはおかないすばれしい作品となっている。
Bằng những âm sắc của đàn dây kết hợp những hình ảnh đẹp, bộ phim này đã trở 
trành một tác phẩm tuyệt vời làm chó người xem phải cảm động.

32.~をよそに: Không quan tâm, không để ý đến

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc làm một cái gì đó mà không hề để ý / xem xét về một vấn đề khác.

高速道路の渋滞をよそに、私たちはゆうゆうと新幹線で東京に向かった。
Bất chấp tình trạng kẹt xe trên đường cao tốc, chúng tôi vẫn ung dung đi 
Tokyo bằng tàu siêu tốc Shinkansen.
最近結婚したともだちは、最近の海外旅行ブームをよそに、奈良へ新婚旅行に出かけた。
Người bạn vừa mới cưới của tôi đã đi hưởng tuần trăng mật ở Nara, bất chấp 
cơn sốt du lịch nước ngoài gần đây.

33.~ないまでも: Dù không làm…ít nhất cũng phải

Giải thích: Dùng trong trường hợp để biểu thị dù không làm được việc A thì ít nhất hay tối thiểu nhất phải làm được cái việc B ( cái/ việc B là tập con của cái / việc A) nhưng dù không phải, không được như A nhưng ít nhất cũng đạt được như B (B mang nghĩa nhỏ hẹp hơn A).

毎日とは言わないまでも、週に2,3度は掃除をしようと思う。
Tuy không đến mức là mỗi ngày, nhưng tôi cũng định mỗi tuần sẽ dọn dẹp 2 hoặc 3 lần
絶対とは言えないまでも、成功する確率はかなり高いと思います。
Không dám nói là tuyệt đối, nhưng xác suất thành công là khá cao.
予習はしないまでも、せめて授業には出て来なさい。
Không cần phải chuẩn bị bài trước nhưng ít nhất cũng phải đến nghe giảng.

34.~てもさしつかえない:Dù có làm gì thì cũng được

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc dù có làm một cái gì đó thì cũng không ảnh hưởng gì, được phép làm cái gì đó.

無理をしなければ運動をしてもさしつかえありません。
Chỉ cần đừng gắng quá sức, còn thì anh có vận động cơ thể cũng không sao cả.
この書類ははんこがなくてもさしつかえない。
Loại giấy tờ này dù không có đóng dấu cũng chẳng sao

35.~たる: là, nếu là, đã là

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị lập trường, vị trí, vai trò, “AたるB” nếu B là A thì

教師たる者、学生に対して常に公平であるべきだ。
Đã là giáo viên thì phải luôn công bằng với học sinh
ベトナム人たる私、ホーチミンはすばらしい人と思います。
Là một người Việt Nam, tôi nghĩ Hồ Chí Minh là một người tuyệt vời

36.~まじき: Không được phép

Giải thích: Dùng sau một danh từ để chỉ ngề nghiệp hay một cương vị, để biểu thị ý nghĩa: “Đã ở vào cương vị ấy hoặc đã làm nghề ấy, thì không được phép…” Theo sau là một danh từ chỉ sự việc, hành vi, phát ngôn, thái độ.
Dùng để phê phán một người nào đó đã có một việc làm, một hành vi hoặc một trạng thái không thích hợp với tư cách, cương vị, hoặc lập trường của mình.

業者から金品を受け取るなど公務員にあるまじきことだ。
Nhận tặng phẩm, tiền bạc của các nhà sản xuất là việc mà một công chức không được phép làm.
「胎児は人間じゃない」などとは、聖職者にあるまじき発言である。
"thai nhi chưa phải là người". Đây là một phát ngôn không thể chấp nhận được 
của một giới chức tôn giáo.

Chú ý:  Dạng ”するまじき”phải được chuyển thành”すまじき” Lối nói trang trọng dùng cho văn viết

37. ~きわまる/~きわまりない:(~極まる/~極まりない:Cực kỳ, rất

Giải thích: Dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh một ý nào đó
その探検旅行は危険極まりないもおといえた。

Có thể nói chuyến du hành thám hiểm ấy cực kỳ nguy hiểm
その相手の電話の切り方は不愉快極まりないものだった。
Cách ngắt điện thoại của người đó thật khó chịu hết sức
その景色は美しいこと極まりないものだった。
Phong cảnh đó đẹp chực kì.

38.~にかこつけて: Lấy lý do, lấy cớ….

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc dùng một sự vật / sự việc gì đó để làm lý do để thực hiện hành động tiếp theo. Thường là lý do để biện minh cho hành động không tốt.

仕事にかこつけてヨーロッパ旅行を楽しんできた。
Nó đã lấy danh nghĩa công tác để đến Châu Âu du lịch
病気にかこつけて仕事もせずにぶらぶらしている。
Lấy cớ bệnh hoạn, để khỏi làm việc, cứ nhàn nhã ở nhà
接待にかこつけて上等な酒を思いっきり飲んできた。
Lấy danh nghĩa chiêu đãi, để đến nhậu thả cửa các thứ rượu thượng hạng

39.~に(は)あたらない: Không cần thiết, không cần phải

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị do một sự vật/ sự việc là tất nhiên nên không phải cần làm hành động mà lẽ ra phải làm đối với sự vật/ sự việc đó.

中学校で教師をしている友人の話によると、がっこうでのいじめが深刻だという.
しかし驚くにはあたらない。大人の社会も同じなのだから。
Theo lời của anh bạn tôi đang làm giáo viên ở một trường trung học, thì tình 
trạng bắt nạt ở trường học rất nghiêm trọng. Nhưng điều này không đáng ngạc 
nhiên. Vì xã hội người lớn cũng giống như vậy.
子供がちょっとも親のいうことをきかないからといって、嘆くにはあたらない。
きっといつか親の心が分かる日がくる。
Dù con cái không hoàn toàn nghe lời cha mẹ, thì cũng không đáng để than vãn. 
Chắc chắn một ngày nào đó chúng sẽ hiểu lòng cha mẹ.
彼が会議でひとことも発言しなかったからといって責めるにはあたらない。
あのワンマン社長の前では誰でもそうなのだ。
Dù anh ấy không nói lời nào trong cuộc họp, điều này cũng không đáng trách. 
Vì trước mặt ông giám đốc độc đoán ấy thì ai cũng như thế.

40.~にかたくない: Dễ dàng làm gì đó…

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị một việc gì đó là rất dễ dàng

このままインフレが続くと社会不安が増大し、政権の期限が危う
くなることは創造に硬くない。
Nếu tình trạng lạm phát cứ tiếp tục như thế này, thì sự bất an xã hội sẽ gia tăng và 
nền tảng của chính quyền sẽ trở nên nguy hiểm. Chẳng khó gì tưởng tượng ra điều này.
親からも教師からも見放された太郎が、非行グループの誘いに救いえおもとめ
そうになっただろうことは想像に難くない。
Taro không được cả thầy giáo lẫn cha mẹ dòm ngò tới, cho nên suýt bị nhóm trẻ 
em hư hỏng dụ dỗ. Điều này tưởng tượng ra cũng không khó.
なぜ彼があのような行動に走ったのか、事件の前後の事情をよく聞い
てみれば理解に硬くない。
Tại sao hắn lại có những hành động như thế. Nếu nghe kỹ sự tình trước và sau 
vụ việc, là hiểu ngay thôi.

Chú ý: Thường chỉ đi với hai động từ là想像する và察する

Dạy tiếng Nhật Bản

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật