Hội thoại “Giải câu đố”

Kanji

Kana

Tiếng Việt

Ngữ pháp: So sánh hơn.

A は Bより 何々です。(A wa B yori naninani desu.)
– A thì gì đó hơn B.

Ví Dụ:

Từ vựng:

質問 (しつもん) (shitsumon): câu hỏi

– しつもんの はんたいは 答え。
(Shitsumon no hantai wa kotae). – Ngược lại với câu hỏi là câu trả lời.

答え (こたえ) (kotae): câu trả lời

多い (おおい)(ooi): nhiều
– 今年は 去年より 雨が 多い です。
(kotoshi wa kyonen yori ame ga ooi desu) – năm nay mưa nhiều hơn năm ngoái.

大きい (おおきい) (ookii): to
– あなたの ケーキは 私の ケーキ 大きい です。
(anata no keeki wa watashi no keeki yori ookii desu) – cái bánh của bạn to hơn của tôi.

小さい (ちいさい)(chiisai): nhỏ, bé
Chú ý: Ookii và Chiisai là i-tính từ nhưng có tính chất của Na-tính từ:
– Khi 2 từ này đứng cuối câu, nó là i-tính từ.
– Nếu đi trước danh từ, nó là na-tính từ. VD:
大きな 家(ooki na ie) – ngôi nhà to.

島 (しま) (shima): hòn đảo

本州  (ほんしゅう): Honshuu (đảo lớn nhất của Nhật)

北海道 (ほっかいどう): Hokkaidou (đảo lớn thứ 2 của Nhật)

九州 (きゅうしゅう): Kyuushuu (đảo lớn thứ 3 của Nhật)

四国 (しこく): Shikoku (đảo lớn thứ 4 của Nhật)

沖縄 (おきなわ): Okinawa (đảo lớn thứ 5 của Nhật)

正解 (せいかい) (seikai): chính xác, đúng


~の中  (~のなか) (~nonaka): ở giữa, ở trong

生徒 (せいとう) (seitou): học sinh

皆 (みな) (mina): mọi người, tất cả các bạn.

人口 (じんこう) (jinkou): dân số

次 (つぎ) (tsugi): tiếp theo

– 去年 (きょねん) (kyonen): năm ngoái

– 今年 (ことし) (kotoshi): năm nay

– 来年 (らいねん) (rainen): năm sau

– さ来年 (さらいねん) (sarainen): năm sau nữa

Hỗ trợ học Hán tự

 

1719 Lượt xem