Phân biệt cấu trúc ため に và ように

Phân biệt cấu trúc ため に và ように

1. Cấu trúc câu dùng ために :
+) N の ために ,~
+) V ( る )ために , ~

– Biểu thị mục đích ( trong một số trường hợp dùng để chỉ nguyên nhân – khi kết hợp với danh từ ) có tính chất nhấn mạnh, ý định rõ rệt.
VD : かぞくの ために、はたらきます。
– Chỉ nguyên nhân khi mô tả một tình huống không kiểm soát được, mang tính khách quan.
VD :  今年は雪があまり降らないためにスキーができない。
– Cả hai động từ đứng trước và sau ために (cho phần mục đích và hành vi) đều là động từ có chủ ý (tha động từ ).
VD : けっこんするために、ちょきんしています.
– ために không được sử dụng trong trường hợp :
TH1 : Chủ thể của mệnh đề phụ khác nhau với thể của mệnh đề chính .
VD : 風が入るように, 窓を大きく開けた. (×ために)
TH2 : Vị ngữ của mệnh đề phụ là tính từ.
VD : 子供たちが楽しいように、いろいろな遊具を揃えた。

phân biệt tameni và youni

2. Cấu trúc câu dùng ように :
V ( る ) ように , ~

– Biểu thị mục đích, nhưng không rõ rệt , tức là cố gắng làm để tiến đến chứ không có ý định rõ rệt.
VD : 少しでも 学生が進んで 勉強するように , 教科書 を 編集しました。
– Phần mục đích trước ように là động từ vô ý chí ( động từ thể khả năng hoặc tự động từ ) còn phần hành vi sau ように là động từ duy í chí ( tha động từ )
VD : ピアノが ひけるように、れんしゅうします。
– Khi mệnh đề phụ là mệnh đề phủ định, thì dùng ように
VD : こと が 大きく ならない ように, 彼 に 説明 下 方 が いい.

=> Căn cứ để sử dụng ため に và ように :
– Chủ thể của câu ( mệnh đề chính và mệnh đề phụ )
– Động từ sử dụng trong câu ( duy ý chí / khả năng hay vô ý chí )
– Vị ngữ của mệnh đề phu ( là động từ hay là tính từ )

2547 Lượt xem