Hội thoại “Chuyện hẹn hò (Sự khởi đầu)”

Kanji

たけ: デーティング ゲームへ ようこそ!
夏子: ありがとう ございます。宜しく お願いします。
たけ: 夏子さんは どんな タイプが 好きですか?
夏子: そうですね。頭が 良くて、かっこよくて、楽しい人 が いいです。
たけ: 了解!では 独身者を 三人 紹介します。

 まず、こちらは 高橋俊介さん です。二十二歳の俳優 です。こちらの方のご
趣味は 宝くじ。一番好きな 食べ物は きのこの山。一番好きな 言葉は 「一期一会」。

 お次の方は 山崎雄太さん。二十六歳 です。(お次の方は 山崎雄太さん、二十六歳.
 背が 高くて逞しい ですね。趣味は ドライブと 山登り。好きな 食べ物は 広島風 
お好み焼き。ご職業は ニート。好きな言葉は 「弱肉強食」。

 では 最後の方は 本田健治さん、十九歳です。趣味は バンドで、ベース担当 です。
好きな 言葉は 「あかん」。好きな 食べ物は 麻婆豆腐 です。

じゃあ、夏子さんには この中の 誰が いい でしょうか。皆のコメントで 決まります。

Kana

たけ: デーティング ゲーム へ ようこそ!
なつこ: ありがとう ございます。よろしく おねがいします。
たけ: なつこさんは どんな タイプが すきですか。
なつこ: そうですね。あたまが よくて、かっこ よくて、たのしい ひと がいいです。
たけ: りょうかい!では どくしんしゃを さんにん しょうかいします。

まず、こちらは たかはし しゅんすけさん です。にじゅうにさいの はいゆうです。
こちらのかたの ごしゅみは たからくじ。いちばんすきな たべものは きのこのやま。
いちばんすきな ことばは 「いちご いちえ」。

おつぎの かたは やまざき ゆうたさんです。にじゅうろくさい です。
てが たかくて、たくましい ですね。しゅみは ドライブと やまのぼり。
すきな たべものは ひろしまふう おこのみやき。ごしょくぎょうは ニート。
すきな ことばは 「じゃくにくきょうしょく」。

では さいごの かたは ほんだ けんじさん。じゅうきゅうさい です。
しゅみは  バンドで、ベースたんとう です。すきな ことばは 「あかん」。
すきな たべものは  まーぼーどうふ です。

じゃあ、なつこさんには  このなかの  だれが  いいでしょうか。みんなの コメントで  
きまります。

Tiếng Việt:

Take: Xin chào mừng các bạn đến với chương trình kết bạn của chúng tôi!
Natsuko: Xin cảm ơn! Xin hãy chọn giúp tôi 1 người tốt.
Take: Natsuko-san, cô thích mẫu người như thế nào?
Natsuko: Ừm, 1 người thông minh, đẹp trai và hài hước.
Take: Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ giới thiệu cho cô 3 anh chàng độc thân.

Đầu tiên là anh Takahashi Shunsuke. Diễn viên 22 tuổi, Sở thích của anh này là chơi sổ xố. 
Món ăn thích nhất là món Kinokonoyama. Câu nói thích nhất "gặp gỡ 1 lần trong đời".

Tiếp theo là anh Yamasaki Yuuta, 26 tuổi. Anh ý cao và vạm vỡ nhỉ. Sở thích là lái xe 
và leo núi. Món ăn ưa thích là món Okonomiyaki theo kiểu Hiroshima. Nghề nghiệp
không có.  Câu nói ua thích "kẻ mạnh thắng kẻ yếu".

Cuối cùng là anh Honda Kenji, 19 tuổi. Sở thích là chơi bass trong 1 ban nhạc. 
Câu nói ưa thích "Akan". Món ăn ưa thích là món đậu phụ maaboo . 

Trong 3 người trên người nào hợp với cô Natsuko đây? Ý kiến của mọi người sẽ quyết 
định kết quả.

Từ vựng:

了解 「りょうかい」(ryoukai): tôi hiểu rồi.

独身者 「どくしんしゃ」(dokushinsha): anh chàng độc thân

既婚者 「きこんしゃ」(kikonsha): người đã kết hôn

俳優 「はいゆう」(haiyuu): nam diễn viên

女優 「じょゆう」(joyuu): nữ diễn viên

趣味 「しゅみ」(shumi): sở thích

競馬 「けいば」(keiba):đua ngựa

宝くじ 「たからくじ」(takarakuji): sổ xố (dùng với động từ ataru)

山登り 「やまのぼり」(yamanobori): leo núi

広島風 お好み焼き 「ひろしまふうおこのみやき」: okonomiyaki làm theo kiểu Hiroshima.

職業 「しょくぎょう」(shokugyou): nghề nghiệp

ニート (niito): người không có việc làm, mà cũng không phải sinh viên – 1 trào lưu tại Nhật.

弱肉強食 「じゃにくきょうしょく」(jakuniku kyoushoku): kẻ mạnh thắng kẻ yếu.
– (Trong chọn lọc tự nhiên) sự sống sót của những cá thể thích nghi.

あかん (akan): không, không tốt, vô dụng – tiếng vùng Kansai

麻婆豆腐 「まーぼーどうふ」(maaboo doufu): món đậu phụ cay kiểu Tàu.

一期一会 「いちごいちえ」(ichi go ichi e): gặp gỡ 1 lần trong đời.


頭 (atama): đầu

紹介 (Shoukai): sự giới thiệu -> 紹介する (Shoukaisuru): giới thiệu

言葉 (kotoba): từ, lời nói

背 (sei): chiều cao, dáng

高い (takai): cao, đắt (giá cả)

逞しい 「たくましい」(takumashii): khỏe, vạm vỡ, lực lưỡng

最後 (saigo): cuối cùng

バンド (bando): band, nhóm,

ベース (beesu): bass

担当 (tantou): phụ trách

決まる (kimaru): được quyết định

 

 Hỗ trợ học Hán Tự

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật