Trạng từ tượng hình, tượng thanh (51-55)

51. Trạng từ せっせと (sesseto)

Diễn tả trạng thái chẳng hạn như làm việc liên tục, nghiêm túc, nhiệt tình.

1. 阿部君は彼女にせっせとラブレターを書いた。
Abe-kun wa, kanojo ni sesseto raburetaa wo kaita.
Anh Abe hí hoáy viết một bức thư tình cho người bạn gái.
2. 父は毎日せっせと働いた。
Chichi wa mainichi sesseto hataraita.
Hàng ngày ba tôi đều làm việc 1 cách nghiêm túc.
3. 彼はせっせと日本語の勉強に励んでいる.
Kare wa sesseto Nihongo no benkyou ni hagende iru.
Anh ấy vẫn đang tiếp tục học tiếng Nhật một cách siêng năng.
4. 彼女はいつもせっせと働いている.
Kanojo wa itsu mo sesse to hataraite iru.
Cô ấy luôn luôn làm việc siêng năng.
5. 妹はせっせと宿題を終らせて、遊びに行った。
Imouto wa sesseto shukudai wo owarasete, asobi ni itta.
Em gái mình chăm chỉ làm xong bài tập rồi mới đi chơi.

52. Trạng từ こつこつ(kotsu kotsu)

Diễn tả trạng thái nỗ lực từng chút một vì nghĩ đến tương lai.

1. 中川君はこつこつお金を貯めて、車を買った。
Nakagawa-kun wa kotsukotsu okane wo tamete, kuruma wo katta.
Anh Nakagawa dành dụm từng đồng và đã mua xe ôtô.
2. 彼女は毎日こつこつ勉強している。
Kanojo wa mainichi kotsukotsu benkyou shite iru.
Cô ấy mỗi ngày học từng ít một.
3. こつこつ(と)働く.
Kotsukotsu (to) hataraku.
Làm việc một cách cần cù.
4. こつこつ努力すれば、きっと成功する。
Kotsukotsu doryoku sureba, kitto seikou suru.
Từng bước từng bước cố gắng thì nhất định sẽ thành công.
5. 毎日、こつこつ練習すれば、きっと上手くなる。
Mainichi, kotsukotsu renshuu sureba, kitto umaku naru.
Hàng ngày chăm chỉ luyện tập chắc chắn sẽ tiến bộ.

53. Trạng từ てきぱき (tekipaki)

Diễn tả trạng thái làm việc 1 cách nhanh chóng, thành thạo, tháo vát; thạo việc.

1.彼はてきぱき指示している。
Kare wa tekipaki shiji shite iru.
Anh ấy chỉ thị 1 cách thành thạo.
2.てきぱきやったので、仕事が早く終わった。
Tekipaki yatta node, shigoto ga hayaku owatta.
Bởi vì làm việc nhanh chóng nên công việc kết thúc sớm.
3.課長はてきぱき仕事の指示をした。
Kachou wa tekipaki shigoto no shiji wo shita.
Trưởng nhóm chỉ đạo công việc đâu ra đấy.

54. Trạng từ きっぱり (kippari)

Thể hiện quyết định bằng thái độ dứt khoát. Thường dùng trong trường hợp từ chối hay từ bỏ việc gì.

1. 「会社を辞める」と、安藤さんはきっぱり言った。
“Kaisha wo yameru” to, Andou san wa kippari itta.
Chị Andou nói 1 cách dứt khoát “Tôi sẽ nghỉ việc”
2. サユリさんは、お見合いの話をきっぱり断った。
Sayuri san wa omiai no hanashi wo kippari kotowatta.
Chị Sayuri đã từ chối một cách thẳng thừng buổi xem mặt.
3. 彼はきっぱり(と)酒を辞めた。
Kare wa kippari (to) sake o yameta.
Anh ấy đã từ bỏ được rượu hoàn toàn.
4. 彼女に借金を頼んだが、きっぱり(と)断られた.
Kanojo ni shakkin o tanonda ga kippari (to) kotowareta.
Mình có hỏi mượn tiền cô ấy nhưng đã bị từ chối thẳng thừng.

55. Trạng từ ちゃんと (chanto) thường đi với ~する(~suru)

Diễn tả trạng thái đúng với tiêu chuẩn hay đúng với quy tắc, không nhầm lẫn, sai sót.

1. ちゃんとした服装。
Chanto shita fukusou. 
Bộ quần áo vừa vặn.
2. この書類はちゃんとしまっておいてください。
Kono shorui wa chanto shimatte oite kudasa.
Hãy cất số giấy tờ này cẩn thận.
3. 風が入らないようにドアをちゃんと閉めなさい。
Kaze ga hairanai you ni doa o chanto shime nasai.
Hãy đóng cửa sổ một cách cẩn thận để gió không lọt vào được.
4. 荷物はちゃんと着きました。
Nimotsu wa chanto tsukimashita.
Hành lý đã tới an toàn.
5. 真由美さんは毎日、ちゃんと宿題をやってくる。
Mayumi san wa mainichi chanto shukudai wo yatte kuru.
Mayumi mỗi ngày đều làm bài tập 1 cách hoàn chỉnh.
6. 部屋の中をチャント掃除した。
Heya no naka wo chanto souji shita.
Tôi đã dọn dẹp trong phòng 1 cách gọn gàng.

 

 Hỗ trợ học Hán tự

Bài học liên quan

Bài học xem nhiều

Tiếng Nhật chuyên ngành

Tiếng Nhật giao tiếp

Ngữ pháp tiếng Nhật

Cẩm nang tiếng Nhật

Sách tiếng Nhật