Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 2

Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 2

I. Mẫu ~あげる(~ageru)

* Ý nghĩa: dùng để nói về một cái gì đó mới được hoàn thành.
* Cách dùng: Động từ đưa về dạng ます, sau đó lại bỏ ます đi, rồi kết hợp với 上げる(ageru) nếu là tha động từ, hoặc kết hợp với 上がる(agaru) nếu là tự động từ.
Xem ví dụ bên dưới đây có lẽ các bạn sẽ dễ hình dung hơn

Ví dụ

1. やっとレポートを書き上げた。
Yatto repooto (report) wo kaki ageta.
Cuối cùng tớ đã hoàn tất bản báo cáo.

2. ケーキが焼きあがりましたよ。
Keeki ga yaki agarimashita yo.
Bánh đã nướng xong rồi đây.

3. ご飯が炊き上がったよ。
Gohan ga taki agatta yo.
Cơm chín rồi đấy.

II. Mẫu ~きれない(~kirenai)

* Ý nghĩa: Hoàn toàn, hết cả ~ / đến cuối cùng có thể, không thể ~
* Cách dùng: Động từ đưa về dạng ます, sau đó lại bỏ ます đi, rồi kết hợp với ~きる/ ~きれる/ ~きれない.

Ví dụ

1. 木村さんは疲れきった顔をして帰って来た。
Kimura-san wa tsukare kitta kao wo shite kaette kita.
Anh Kimura với bộ mặt mệt phờ đã về.

2. そんなにたくさん食べきれますか。
Sonna ni takusan tabe kiremasu ka?
Ăn hết nhiều thế này cơ á?

3. 数えきれないほどたくさんの星が光っている。
Kazoe kirenai hodo takusan no hoshi ga hikatte iru.
Các vì sao nhiều không đếm hết đang toả sáng (trên bầu trời).

III. Mẫu ~かけ(~kake)

* Ý nghĩa: Chỉ trạng thái giữa chừng, mới bắt đầu ~, chưa kết thúc ~
* Cách dùng: Động từ đưa về dạng ます, sau đó lại bỏ ます đi, rồi kết hợp với かけだ/ かけの/ かける.

Ví dụ

1. この仕事はやりかけですから、そのままにしといてくだ さ い。
Kono shigoto wa yari kake desu kara, sono mama ni shitoite kudasai.
Công việc này mới bắt đầu làm nên cứ để như thế.

2. テーブルの上に飲みかけのコーヒーが置いてある。
Teeburu (table) no ue ni nomi kake no kouhii ga oite aru.
Trên bàn có đặt một cốc café uống dở.

3. 何か言いかけてやめるのはよくない。
Nani ka ii kakete yameru no wa yokunai.
Nói cái rồi thôi là không tốt.

4. 私は子供のころ、病気で死にかけたことがあるそうだ。
Watashi wa kodomo no koro, byouki de shini kaketa koto ga aru souda.
Hình như lúc bé có lần bị ốm gần chết.

IV. Mẫu ~たて(~tate)

* Ý nghĩa: mới/vừa mới làm~… Cách thể hiện ý nói: hành động vừa xẩy ra
* Cách dùng: Động từ đưa về dạng ます, sau đó lại bỏ ます đi, rồi kết hợp với たてのN hoặc たてだ。 Mẫu này giống với Vたばかり hoặc Vてすぐあと.

Ví dụ

1. 焼きたてのパンは美味しいよ。
Yaki tate no pan wa oishii.
Bánh mì vừa mới nướng xong ngon lắm đó.

2. 炊きたてのご飯は美味しいね。
Taki tate no gohan wa oishii ne.
Cơm vừa chín tới ngon nhỉ.

3. あのスーパーは、とりたての新鮮な野菜を売っている。
Ano suupaa (super) wa tori tate no shinsen na yasai wo utte iru.
Ở siêu thị đằng kia bán rau rất tươi. (rau vừa mới hái xong)

2986 Lượt xem