Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 6

Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 6

I. Mẫu ~だけど (~dakedo)

* Ý nghĩa: nhưng; tuy nhiên; nhưng mà; tuy thế; song
* Cách dùng: Mệnh đề a. だけど mệnh đề b. Nội dung của a và b là đối lập nhau.

Ví dụ

1. 旅行に行きたい。だけど、行けない。
Ryokou ni ikitai. Dakedo ikenai.
Tớ muốn đi du lịch. Tuy nhiên lại không thể đi được…

2. よくカラオケに行く。だけど歌は下手だ。
Yoku karaoke ni iku. Dakedo uta wa heta da.
Mình hay đi hát karaoke. Thế nhưng mình hát dở lắm.

II. Mẫu ~ですから(~desu kara)

* Ý nghĩa: bởi vậy, vì thế, vì vậy, do đó
* Cách dùng: Mệnh đề a. ですから mệnh đề b. Với a là mệnh đề chỉ nguyên nhân, lý do. Còn mệnh đề b là kết quả đương nhiên hoặc phán đoán của người nói đưa ra.

Ví dụ

1. 天気予報では午後から雨だそうです 。 ですから、傘を持って行ったほうがいいです よ 。
Tenki yohou dewa gogo kara ame da sou desu. Desu kara kasa wo motte itta hou ga ii desu yo.
Dự báo thời tiết chiều nay có vẻ sẽ có mưa. Vì thế em mang theo cái ô thì tốt hơn đó.

2. 明日から旅行に行きます。ですから、申し訳ありませんが、来週のパー テ ィーには出席できません。
Ashita kara ryokou ni ikimasu. Desu kara moushiwake arimasen ga, raishuu no paatii ni wa shusseki dekimasen.
Tớ đi du lịch từ ngày mai. Do đó rất là xin lỗi cậu, nhưng bữa tiệc tuần sau tớ không tham dự được rồi.

III. Mẫu ~ところが(~tokoro ga)

* Ý nghĩa: Nhưng, trong khi
* Cách dùng: Mệnh đề a. ところが mệnh đề b. Với a là mệnh đề chỉ dự tưởng, dự định. Còn mệnh đề b là thực tế, là kết quả ngoài dự kiến.

Ví dụ

1. 昨夜はコンサートに行くつもりだっ た 。ところが病気で行けなくなった。
Sakuya wa konsaato ni iku tsumori datta. Tokoro ga byoukide ikenakunatta.
Tối qua định đi coi hòa nhạc, nhưng bị ốm nên đã không đi được.

2. 田中さんは私より若いと思っていた 。 ところが私より5歳も年上だった。
Tanaka-san wa watashi yori to omotte ita. Tokoro ga watashi yori 5sai mo toshiue datta.
Tôi đã nghĩ là anh Tanaka trẻ hơn tôi. Nhưng thực tế anh ấy hơn tôi những 5 tuổi lận.

3. みんなが和子をクラス委員に選んだ 。 ところが彼女はいやだと言った.
Minna ga Kazuko o kurasu iin ni eranda. Tokoro ga kanojo wa iya da to itta.
Mọi người đã bầu Kazuko làm trưởng lớp nhưng cô ấy lại từ chối.

4. 父は弟には優しい。ところが僕には厳しい
Chichi wa otouto ni wa yasashii tokoro ga boku ni wa kibishii.
Cha tôi dễ dãi với thằng em trai tôi nhưng lại nghiêm khắc với tôi.

IV. Mẫu ~ところで(~tokoro de)

* Ý nghĩa: thế còn; À, bây giờ; Nhân tiện
* Cách dùng:

Ví dụ

1. 明日、試験でしょ。頑張ったね。ところで、来週の月曜日は空いてる?
Ashita, shiken desho? ganbatte ne. Tokoro de, raishuu no getsuyoubi wa aiteru?
Mai thi phải không? Cố gắng lên nhé. À, thế thứ hai tới có rảnh không?

2. もうすぐ、今年も終わりですね。ところで、お正月はどうなさいますか?
Mousugu, kotoshi mo owari desu ne. Tokoro de, oshougatsu wa dou nasaimasu ka?
Cũng sắp hết năm rồi nhỉ. Thế Tết năm nay sẽ làm thế nào?

1358 Lượt xem