Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 5

Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 5

I. Mẫu たとえ~ても (tatoe ~ temo)

* Ý nghĩa: nếu như; dù cho; ngay cả nếu; tỉ như
* Cách dùng: Rất đơn giản, đưa động từ, tính từ, danh từ về thể て/で, sau đó đặt sau たとえ và trước も là bạn đã có 1 câu hoàn chỉnh cho mẫu này rùi.

Ví dụ:

1. たとえ雨でも決行.
Tatoe ame demo kekkou.
Dù trời mưa vẫn quyết làm.

2. たとえ反対されても留学する。
Tatoe hantai sarete mo ryuugaku suru.
Cho dù là bố mẹ có phản đối thì mình vẫn đi đu học.

3. たとえ元気じゃなくても、家族への手紙には元気だと書く。
Tatoe genki janakute mo kazoku e no tegami ni wa genki da to kaku.
Cho dù có không khỏe thì trong thư gửi cho gia đình vẫn viết là mạnh khỏe.

II. Mẫu もしかすると~かもしれない (Moshika suru to ~kamoshirenai)

* Ý nghĩa: có lẽ là… cũng không biết chừng. Mặc dù cũng biểu thị sự phỏng đoán của người nói như でしょう nhưng khả năng xảy ra thấp hơn. Nếu でしょうdiễn đạt sự việc có thể xảy ra ở mức 70 – 80% thì mẫu câu này chỉ áp dụng cho những hành động mà khả năng xảy ra tương đối thấp, chỉ khoảng 50%.
* Cách dùng: Ta đưa động từ, tính từ, danh từ vể thể thông thường, rồi kết hợp với mẫu này theo cấu trúc もしかすると/もしかしたら + V/A/N + かもしれません/かもしれない。. Tuy nhiên tính từ đuôi “na” và danh từ thì bỏ “da” đi.

Ví dụ

1. もしかしたら、午後から 雪が 降る かもしれません。
Moshika shitara, gogo kara yuki ga furu kamoshiremasen.
Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên.

2. もしかすると、約束の時間に 間に合わない かもしれない。
Moshika suru to, yakusoku no jikan ni maniawanai kamoshirenai.
Chúng ta có lẽ sẽ không kịp giờ hẹn cũng không biết chừng.

3. 山田さんは まだ 来ていませんね。病気かも知れません。
Yamada-san wa mada kite imasen ne. Byouki kamoshiremasen.
Anh Yamada vẫn chưa đến nhỉ. Có lẽ là ốm cũng nên.

III. Mẫu 必ずしも~とは限らない (kanarazushimo ~ towa kagiranai)

* Ý nghĩa: không nhất định; chưa hẳn thế.
* Cách dùng: Đưa danh từ, động từ và tính từ về thể thông thường rồi kết hợp với 必ずしも~とは限らない.

Ví dụ

1. 必ずしも成功するとは限らない.
Kanarazushimo seikou suru towa kagiranai.
Chưa hẳn đã thành công.

2. お金持ちが必ずしも幸福だとは限らない。
Okanemochi ga kanarazushimo koufuku da towa kagiranai.
Giàu có chưa hẳn đã hạnh phúc.

3. 高いものが必ずしもいい物だとは限らない。
Takai mono ga kanarazushimo ii mono da towa kagiranai.
Đồ đắt tiền không hẳn là đồ tốt.

IV. Mẫu まるで~よう (marude ~you)

* Ý nghĩa: Giống như là~, hoàn toàn~
* Cách dùng: まるで + Nの/động từ thể ngắn + よう hoặc là まるで + (V/A/N)thể ngắn + みたい

Ví dụ

1. 合格した!まるで夢のようだ。
Gougaku shita. Maru de yume no you da.
Mình đỗ rồi. Giống như là trong mơ vậy.

2. 彼の日本語はまるで日本人が話しているみたいに聞こえる。
Kare no nihongo wa marude nihonjin ga hanashite iru mitai ni kikoeru.
Tiếng Nhật của anh ấy nghe như người bản xứ nói chuyện.

3. あなたの言うことはまるで理解できない。
Anata no iu koto wa marude rikai dekinai.
Tôi hoàn toàn không hiểu những gì cậu nói.

1311 Lượt xem