Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 4

Nihongo so matome n3 tuần 5 ngày 4

I. Mẫu ~まで(~made)

* Ý nghĩa: Cho đến khi~
* Cách dùng: Vる + まで

Ví dụ

1. 映画が始まるまで30分あります。
Eiga ga hajimaru made sanjuppun arimasu.
Có 30 phút cho đến khi phim bắt đầu.

2. 連絡があるまで待っています。
Renraku ga aru made matte imasu.
Chờ cho đến khi có liên lạc.

II. Mẫu N~まで (N~made)

* Ý nghĩa: Ngay cả N~, N cũng~
* Cách dùng: Danh từ + まで

Ví dụ

1. この魚は骨まで食べられますよ。
Kono sakana wa hone made taberaremasu yo.
Loại cá này cả xương cũng ăn được.

2. あなたまで私を疑うのですか?
Anata made watashi wo utagau no desu ka?
Ngay cả em cũng nghi ngờ tôi hay sao?

III. Mẫu ~から~にかけて(~kara~nikakete)

* Ý nghĩa: Từ khoảng ~ đến ~ (chỉ chung phạm vi thời gian, địa điểm)
* Cách dùng: N から N2 にかけて

Ví dụ

1. 昨夜から今朝にかけて雨が降りました。
Sakuya kara kesa ni kakete ame ga furimashita.
Trời đã mưa từ đêm qua đến sáng nay.

2. 関東地方から東北地方にかけて、大きな地震があった。
Kantou chihou kara Touhoku chihou ni kakete, ookina jishin ga atta.
Đã có động đất mạnh trong khi vực từ Kanto đến Tohoku.

IV. Mẫu において(~ni oite)

* Ý nghĩa: Ở; tại; trong; về việc; đối với (Chỉ địa điểm, thời gian)
* Cách dùng: N において/ においては/ においても/ における

Ví dụ

1. 会議は第一会議室において行われる。
Kaigi wa daiichi kaigishitsu ni oite okonawareru.
Hội nghị được tổ chức ở phòng họp số 1.

2. 現代においては、コンピューターは不可欠なもので あ る。
Gendai ni oite wa, konpyuutaa wa fukaketsu na mono dearu.
Ngày nay, máy tính là vật không thể thiếu được.

3. 我が国においても、青少年の犯罪が増えている。
Wa ga kuni ni oite mo, seishounen no hanzai ga fuete iru.
Ở nước ta cũng thế, tội phạm thanh thiếu niên đang tăng lên.

4. それは私の人生における最良の日であった。
Sore wa watashi no jinsei ni okeru sairyou no hi deatta.
Đó là ngày đẹp nhất đời tôi.

2032 Lượt xem